Monday, 24/02/2020 - 16:22|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Đại Ân 1

GIAO AN CHU DE SINH HOC 9

GIÁO ÁN SINH HỌC 9

CHỦ ĐỀ: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

                                                        Tên chủ đề:  Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG (số tiết: 2)

I. Mục tiêu

1.1. Kiến thức:

  • Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường
  • Nêu được một số chất gây ô nhiễm môi trường: Các khí công nghiệp, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, các tác nhân gây đột biến
  • Nêu được hậu quả của ô nhiễm ảnh hưởng tới sức khỏe và gây ra nhiều bệnh tật cho con người và sinh vật.
  • Nêu các biện pháp hạn chế tác hại của ô nhiễm môi trường trên thế giới và ở địa phương.
  • Trình bày tác động tích cực và tiêu cực của con người tới môi trường
  • Trình bày các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường.

1.2. Kỹ năng:

-   Kĩ năng tư duy:  phân tích, so sánh, tổng hợp

-   Kĩ năng học tập: tự học, tự nghiên cứu, tổng hợp.

 Quan sát phim, tranh ảnh để rút ra được khái niệm về sự ô nhiễm môi trường và tác hại.

-    Liên hệ và vận dụng giải thích một số vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trường trong thực tế địa phương.

1.3. Thái độ: 

       Sống hoà hợp với thiên nhiên, thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên; có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phê phán những hành vi phá hoại thiên nhiên.

 1.4. Xác định nội dung trọng tâm của bài:

- Tác động của con người đến môi trường tự nhiên

- Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên

- Khái niệm ô nhiễm môi trường

- Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

- Các tác nhân gây ô nhiễm: Khái niệm, nguồn gốc, tác động, biện pháp hạn chế

II. Phương tiện, thiết bị sử dụng, phương pháp

          1. Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị nội dung và các dẫn chứng liên quan đến ô nhiễm môi trường.

          2. Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu về ô nhiễm môi trường, các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường, hậu quả, biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường ở địa phương, qua các kênh thông tin, hình ảnh, phim về ô nhiễm môi trường

          3. Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, thực hành, thảo luận nhóm

III.  Định hướng phát triển năng lực

* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng thuật ngữ sinh học.

* Năng lực riêng: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực nghiệm, năng lực thực địa, năng lực thực hành sinh học.

IV. BẢNG MA TRẬN KIỂM TRA CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC.

Nội dung

Nhận biết

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Thông hiểu

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng cấp cao

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Tác động của con người tới môi trường tự nhiên

- Nhận biết được các tác nhân gây ô nhiễm môi trường tự nhiên.

 

- Phân tích được những tác động của con người đến môi trường tự nhiên

- Giải thích được tác động qua lại giữa con người với môi trường tự nhiên.

 - Xác định được những tác động của con người đối với môi trường tự nhiên ở địa phương

- Đánh giá được những tác động của con người đối với môi trường tự nhiên ở địa phương

- Dự đoán được môi trường trong tương lai của địa phương nếu con người tác động vào như hiện tại

Ô nhiễm môi trường

-  Trình bày khái niệm gây ô nhiễm môi trường.

- Trình bày được các tác nhân gây ô nhiễm môi trường

- Nêu 1 số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường

- Nêu khái niệm ô nhiễm KK, tiếng ồn, môi trường đất, nước

- Nêu một số biện pháp giảm ô nhiễm KK, tiếng ồn, môi trường đất, nước.

 

Phân tích được các tác nhân gây ô nhiễm môi trường.

- Giải thích một số biện pháp hạn chế   ô nhiễm môi trường.

- Phân tích các tác nhân gây ô nhiễm KK, tiếng ồn, môi trường đất, nước

 

- Phân tích các tác hại gây ô nhiễm KK, tiếng ồn, môi trường đất, nước

- Giải thích một số biện pháp giảm ô nhiễm KK, tiếng ồn, môi trường đất, nước.

-  Xác định các tác nhân gây   ô nhiễm KK, tiếng ồn, môi trường đất, nước ở địa phương.

- Giải thích được 1 số giải pháp giảm ô nhiễm KK, tiếng ồn, môi trường đất, nước ở địa phương đã làm

- Giải thích vì sao không nên  chặt phá rừng bừa bãi rừng đầu nguồn?

- Giải thích vì sao không nên sử dụng bếp than nhất là trong những căn phòng kín gió?

- Giải thích vì sao cần tăng cườn trồng cây xanh trong thành phố, đô thị, xung quanh các nhà máy, khu công nghiệp?

- Giải thích vì sao cần phải bảo vệ môi trường?

V.  Hoạt động dạy học

Hoạt động của GV  - HS

                              Nội dung

Hoạt động 1: Tác động của con người tới môi trường qua các giai đoạn phát triển của xã hội

+ GV hướng dẫn HS đọc kỹ phần * để tìm hiểu tác động của con người đối với môi trường qua các giai đoạn, kết hợp quan sát tranh vẽ trả lời các câu hỏi sau:

- Qua các giai đoạn phát triển của lịch sử xã hội được chia làm mấy thời kỳ?

- Tác động con người trong mỗi thời kỳ diễn ra như thế nào?

+ HS trả lời, nhận xét và bổ sung. GV chốt lại dựa vào tranh vẽ.

 

 

 

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác động của con người đối với môi trường tự nhiên.

+ GV hướng dẫn HS đọc kỹ phần Ñ ở mục II SGK. Thảo luận trả lời câu hỏi sau:

- Tác động của con người tới môi trường tự nhiên là gì?

- Hoạt động chặt phá rừng bừa bãi và gây cháy rừng sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng. Đó là những hậu quả gì?

+ HS báo cáo thảo luận nhóm, nhận xét và bổ sung. GV chốt lại và liên hệ thực tế giáo dục HS ý thức bảo vệ rừng.

Hoạt động 3:Tìm hiểu vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên.

HS liên hệ:

- Con người có những biện pháp nào để cải tạo và bảo vệ môi trường tự nhiên?

- Ngoài những biện pháp đã nêu ở SGK có thể bổ sung những biện pháp nào nữa?

Trong thực tế SX ở địa phương đã có những biện pháp nào để bảo vệ môi trường?

+ HS trả lời, nhận xét và bổ sung. GV chốt lại và liên hệ thực tế.

Hoạt động 4: Tìm hiểu ô nhiễm môi trường là gì?

- HS trình bày thế nào là ô nhiễm môi trường, ví dụ, liên hệ thực tế địa phương.

- HS khác nhận xét, bổ sung.

- Gv nhận xét, chốt lại.

Hoạt động 5: Tìm hiểu các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường, hậu quả, biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường.

- GV chia lớp thành 3 nhóm, Yêu cầu nghiên cứu thông tin SGK, lên mạng, vận dụng thực tế hoàn thành các tiêu chí về tác nhân, hậu quả, biện pháp hạn chế của ô nhiễm môi trường.

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về ô nhiễm môi trường đất

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về ô nhiễm môi trường nước.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về ô nhiễm môi trường không khí.

- HS thực hiện dự án theo câu hỏi định hướng.

- HS giới thiệu sản phẩm:

+ Các nhóm trưng bày bộ hình ảnh, video… đã sưu tầm.

+ Lần lượt từng nhóm thuyết trình nội dung báo cáo.

- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I/ Tác động của con người tới môi trường qua các giai đoạn phát triển của xã hội.

* Thời kì nguyên thuỷ:

Con người biết dùng lửa trong cuộc sống, đã làm cháy nhiều cánh rừng rộng lớn.

*  Xã hội nông nghiệp:

Con người biết trồng trọt, chăn nuôi, chặt phá rừng lấy đất ở, canh tác và chăn thả gia súc, đã làm thay đổi đất và nước tầng mặt. Những hoạt động đó đã tích lũy được nhiều giống vật nuôi, cây trồng và hình thành các hệ sinh thái trồng trọt.

* Xã hội công nghiệp:

Con người đã sản xuất bằng máy móc, tác động mạnh mẽ vào môi trường sống: tạo ra nhiều vùng trồng trọt lớn, phá đi nhiều diện tích rừng trên Trái Đất.

II/ Tác động của con người tới môi trường tự nhiên.

* Hoạt động chặt phá rừng bừa bãi và gây cháy rừng sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng.

 - Đó là: gây xói mòn đất, lũ lụt (nhất là lũ quét gây nguy hiểm tới tính mạng tài sản con người và ô nhiễm), làm giảm lượng nước ngầm, giảm lượng mưa, khí hậu thay đổi, giảm đa dạng sinh học và mất cân bằng sinh thái.

 

 

 

III/ Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên.

 

- Những biện pháp bảo vệ môi trường của địa phương thường là:

 - Trồng cây gây rừng, bảo vệ nguồn nước, cải tạo đất bạc màu, không săn bắn chim…

 

 

 

IV. Ô nhiễm môi trường là gì?

 Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị nhiễm bẩn, đồng thời các tính chất vật lí, hóa học, sinh học và môi trường bị thay đổi gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác.

V. Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường, hậu quả, biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường.

1. Ô nhiễm môi không khí:

a. Tác nhân:

-  Xăng, dầu, than đá, khí CO, CO2, NO2, SO2, khí lưu huỳnh

b. Hậu quả:

- Gây tác hại đối với cơ thể con người như: viêm phế quản, ung thư phổi, đầu độc hệ thần kinh, mưa axit, hiệu ứng nhà kính, nhiệt độ trái đất tăng lên…

c. Biện pháp hạn chế:

- Tiết kiệm năng lượng, sử dụng các nguồn năng lượng sạch, xử lí rác thải, trồng rừng, tuyên truyền

2. Ô nhiễm môi trường nước:

a. Tác nhân:

- Do mưa, tuyết, gió bão, lũ lụt...

- Do thải nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp… vào môi trường nước.

b. Hậu quả:

- Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, đời sống sinh hoạt và sản xuất, các hệ sinh thái.

c. Biện pháp hạn chế:

- Trồng rừng, bảo vệ rừng, xử lí nước thải trước khi thải ra môi trường. phát triển công nghệ sạch…

3. Ô nhiễm môi trường đất?

a. Tác nhân:

-  Núi lửa, ngập úng, nhiễm mặn, chất thải sinh hoạt…

b. Hậu quả:

- Ảnh hưởng xấu đến các sinh vật trong đất, làm giảm năng xuất cay trồng, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, làm giảm đa dạng sinh học, làm ảnh hưởng đến nguồn nhước ngầm.

c. Biện pháp hạn chế:

- Xử lí chất thải, sử dụng đất hợp lí…

VI. Vận dụng, mở rộng.

Câu 1. Ô nhiễm môi trường là gì?

Câu 2. Lấy ví dụ minh họa cho các trường hợp sau:

- Chất thải từ nhà máy làm ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên.

- Về mạch nước ngầm bị ô nhiễm

- Rác thải sinh hoạt gây ô nhiễm.

Câu 3. Tác hại của ô nhiễm môi trường là gì?

* Mức độ thông hiểu:

Câu 1. Hãy cho biết nguyên nhân của việc ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật sau khi ăn rau, củ, quả?

Câu 2. Mô tả con đường phát tán hóa chất bảo vệ thực vật trong môi trường?

Câu 3: Vì sao chúng ta phải tích cực bảo vệ cây xanh và tăng cường trồng cây gây rừng?

* Mức độ vận dụng:

Câu 1. Bạn A trực lớp nhưng đi muộn nên vội vàng quét lớp và xóa bản khi trống vào lớp, trong lớp rất nhiều bụi. Bạn B bảo bạn A lần sau phải đi sớm hơn để quét lớp chứ nếu như thế này thì sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của cả lớp. Bạn A trả lời: miễn trực nhật xong trước khi trống vào lớp là được. Hãy cho biết ý kiến của em về vấn đề trên.

Câu 2: Vì sao xung quanh các nhà máy người ta thường trồng nhiều cây xanh?

Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu gây nên hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu như hiện nay?

* Mức độ vận dụng cao:

Câu 1: Sau thảm họa động đất và sóng thần ở Nhật Bản năm 2011, nhà máy điện hạt nhân Fukushima bị rò rĩ chất phóng xạ. Theo em sự kiện này gây ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?

Câu 2:  Giải thích vì sao sau lũ lụt thường xuất hiện nhiều dịch bệnh?

Câu 3: Giải thích vì sao không nên chặt phá rừng bừa bãi rừng đầu nguồn?

Câu 3: Hoạt động nào dưới đây gây ô nhiễm môi trường? Theo em có biện pháp nào để hạn chế ô nhiễm môi trường do các hoạt đông đó.

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 6
Hôm qua : 9
Tháng 02 : 280
Năm 2020 : 755