Friday, 21/02/2020 - 22:10|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Đại Ân 1

Đề KT học kì 1 môn Địa 8

Đề kiểm tra thực hiện đầy đủ các bước theo quy định. 

                                          

                                                        KIỂM TRA HỌC KỲ I

        1. Môc ®Ých yªu cÇu:

        * Kiến thức

             - Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung phương pháp dạy học và giúp đỡ hs một cách kịp thời

         - Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụng HS hiÓu vµ tr×nh bµy ®ùîc trong bµi kiÓm tra cña m×nh nh÷ng kiÕn thøc ®· ®­îc häc tõ ®Çu n¨m: c¸c ®íi khÝ hËu, ®Æc ®iÓm s«ng ngßi, ®Æc ®iÓm ®Þa h×nh, d©n ­Ch©u ¸; tù nhiªn, d©n c­ vµ t×nh h×nh ph¸t triÓn kinh tÕ mét sè khu vùc ë Ch©u ¸.

  * Kỹ năng:

        Rèn cho HS kỹ năng trình bày, giải thích, nhận biết, vận dụng các kiến thức đã học để làm tốt bài kiểm tra

      * Thái độ: nghiêm túc trong kiểm tra

      * Định hướng năng lực:

        - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tính toán

        - Năng lực chuyên biệt: Tổng hợp tư duy lãnh thổ, sử dụng bản đồ, bảng số liệu.

       2. Xác đinh hình thức của đề kiểm tra:

  - Tự luận 50% và trắc nghiệm 50%

  - Thời gian: 45 phút

       3. Ma trận đề

 

Tên chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng 

Vận dụng cao

 

CHÂU Á

 - Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ.

- Trình bày được đặc điểm hình dạng và kích thước lãnh thổ của châu Á.

- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á.

 - Trình bày và được đặc điểm khí hậu của châu Á.

 - Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á.

 - Trình bày được các cảnh quan tự nhiên ở châu Á

- Trình bày được một số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội châu Á.

 

- Giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á.

 

- Giải thích được sự khác nhau về chế độ nước; giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn.

- Giải thích được sự phân bố của một số cảnh quan.

Giải được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội của các khu vực: Tây Nam Á, Nam Á, Đông Á

- Kết hợp lược đồ tự nhiên Châu Á giải thích được đặc điểm khí hậu của châu Á.

- Đọc và khai thác kiến thức từ các bản đồ: tự nhiên, phân bố dân cư, kinh tế châu Á; bản đồ các khu vực của châu Á.

- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên, một số hoạt động kinh tế ở châu Á.

- Phân tích các bảng thống kê về dân số, kinh tế.

- Phân tích được mối liên hệ giữa các thành tự nhiên

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở châu Á.

- Phân tích các bảng thống kê về dân số, kinh tế

- Tính toán và vẽ biểu đồ về sự gia tăng dân số, sự tăng trưởng GDP, về cơ cấu cây trồng của một số quốc gia, khu vực thuộc châu Á.

10.0 điểm

Số câu:13

4 điểm

8 câu TN

...câu TL

3 điểm

    2 câu TN

   1 câu TL

2  điểm

... câu TN

1 câu TL

1 điểm

... câu TN

1 câu TL

Tổng: 10 điểm

Số câu:13

Tỉ lê: 100%

4,0 điểm

Số câu: TN 8

Tỉ lệ: 40%

3,0 điểm

Số câu:TL 1+ TN 2

Tỉ lệ: 30%

2,0 điểm

Số câu:  TL 1

Tỉ lệ: 20%

1,0 điểm

Số câu:  TL 1

Tỉ lệ: 10%

 

 

4. Đề kiểm tra:

A. Trắc nghiệm: (5điểm) Em hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu em cho là đúng.

Câu 1: Châu Á kéo dài từ vùng cực Bắc đến

A. vùng xích đạo.                                                       B. chí tuyến Bắc.

C. chí tuyến Nam.                                                      D. vòng cực Bắc.

Câu 2: Diện tích Châu Á không kể các đảo là bao nhiêu?

40,5 triu km2.                                                           B. 41,5 triệu km2.          

C. 42,5 triệu km2.                                                      D. 43,5 triệu km.

Câu 3: Châu Á dài khoảng bao nhiêu vĩ độ?

A. 76 vĩ độ.                 B. 77 vĩ  độ.                C. 78 vĩ độ.                  D. 79 vĩ độ.

Câu 4: Nguồn dầu mỏ tập trung chủ yếu  đồng bằng:

A. Tây Xibia.                B. Lưỡng Hà.             C. Sông Mê công.                   D. Ấn Hằng.

        Câu 5: Khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu nào?

                 A. Khí hậu núi cao                                          B. Khí hậu Địa Trung Hải. 

                 C. Khí hậu cận cực                                          D. Khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa.

        Câu 6: Châu Á có mấy chủng tộc chính?

                 A. 1 chủng tộc.                                                        B. 2 chủng tộc.                            

                 C. 3 chủng tộc.                                                        D. 4 chủng tộc.

Câu 7: Vào Thế kỉ VII sau Công nguyên tại A-Rập-Xê Út là nơi ra đời của tôn giáo nào?

A. Hồi giáo.                                                            B. Phật giáo.           

C. Ấn Độ giáo.                                                        D. Ki-tô giáo.

Câu 8: Sông ngòi kém phát triển ở khu vực:

A. Trung Á và Đông Á.                                          B. Tây Nam Á và Trung Á.                                   

C. Đông Á và Nam Á.                                            D. Đông Nam Á và Tây Nam Á.

Câu 9: Quốc gia nào có nền kinh tế phát triển nhất Nam Á là:

A. Nhật Bản.             B. Triều Tiên.                C. Ấn Độ.                     D. Hàn Quốc.

Câu 10: Quốc gia nào sau đây không thuộc khu vực Đông Á?

A. Nhật Bản.             B. Triều Tiên.                C.  Hàn Quốc.              D. Mông Cổ.

B. Tự luận: (5 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

        Vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ Châu Á có đặc điểm như thế nào? Ý nghĩa của chúng đối với khí hậu Châu Á?

Câu 2: (1 điểm)

        Em hãy giải thích tại sao khu vực Nam Á có lượng mưa phân bố không đều?

Câu 3: (2 điểm)

        Nêu đặc điểm địa hình và sông ngòi khu vực Đông Á?       

5. Đáp án và thang điểm:

A. Trắc nghiệm: (5 điểm) Chọn mổi câu đúng 0,5 điểm

 

C©u

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

§¸p ¸n

A

B

B

B

D

C

A

B

C

D

 

B. Tự luận: (5 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

- Châu Á là một châu lục rộng lớn nhất thế giới. Với diện tích rộng 44,4 tr Km2 (Bao gồm các đảo). Từ vĩ độ 77044’B, tơi 1010’B. (0.5 điểm)

 + Bắc giáp với Bắc Băng Dương. (0.25 điểm)

 + Nam giáp với Ấn Độ Dương. (0.25 điểm)

 + Tây giáp với Châu Phi, Châu Âu, Địa Trung Hải. (0.25 điểm)

 + Đông giáp với Thái Bình Dương. (0.25 điểm)

 - Ý nghĩa từ vị trí đó ảnh hưởng rất lớn làm cho khí hậu phân hóa phức tạp,cảnh quan phân hóa- đa dạng, thay đổi từ bắc xuống nam từ duyên hải vào nội địa (0.5 điểm)

Câu 2: (1điểm) Khu vực Nam Á có lượng mưa phân bố không đều:

- Do ảnh hưởng  của địa hình  nên lượng mưa Nam Á phân bố không đều (0.5 điểm)

- Sườn núi đón gió có lượng mưa lớn, sườn khuất gió ít mưa (0.5 điểm)

Câu 3: (2 điểm) Địa hình và sông ngòi khu vực Đông Á:       

* Địa hình

- Phần đất liền:

+ Phía tây chủ yếu là núi và sơn nguyên đồ sộ và bồn địa rộng lớn. (0.5 điểm)

+ Phía đông: Chủ yếu là đồi núi thấp xen lẩn đồng bằng rộng lớn, màu mở. (0.5điểm)

 - Phần hải đảo: vùng núi trẻ , núi lửa động đất hoạt động mạnh. (0.5 điểm)

 * Sông ngòi: Khá phát triển có 3 sông lớn sông A-mua, Hoàng Hà, Trường Giang. (0.5 điểm)

6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

  Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, gồm các bước sau:

-  Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những  sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án; sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác.  

- Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi cho phù hợp với chuẩn cần đánh giá, phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá, Số điểm , thời gian dự kiến .

- Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện).

- Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.

 

 

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 13
Hôm qua : 12
Tháng 02 : 249
Năm 2020 : 724